Trả lời:
1. Thuế TNCN đối với người thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng
Theo quy định tại Luật Thuế TNCN, thuế bậc 1 nghĩa là mức thu nhập tính thuế sau khi đã trừ tất cả các khoản được miễn giảm chỉ còn từ 0 đến dưới 5 triệu đồng, cá nhân phải nộp mức thuế suất 5%. Theo luật, 1 cá nhân được giảm trừ cho bản thân mình 4 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập, nếu tổng thu nhập người này dưới 9 triệu đồng/ tháng sẽ được miễn thuế. Tương tự, đối với cá nhân có 1 người phụ thuộc (theo luật được giảm trừ 1,6 triệu đồng/ tháng), tổng thu nhập dưới 10,6 triệu đồng và cá nhân có 2 người phụ thuộc tổng thu nhập 12,2 triệu đồng/tháng cũng không phải nộp thuế.
Tuy nhiên, có 2 điểm cần lưu ý là thời gian miễn giảm thuế từ 1.8 đến hết 31.12.2011, kéo dài 5 tháng và Quốc hội chỉ miễn thuế cho người có thu nhập ở bậc 1, những người có thu nhập từ bậc 2 đến bậc 7 vẫn phải nộp bình thường theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Luật Thuế TNCN.
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế / năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế / tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
2. Hướng dẫn mới về thu thuế Thu nhập cá nhân
Ngay sau khi Quốc hội ra Nghị quyết miễn giảm thuế TNCN bậc 1 cho cá nhân có thu nhập dưới 9 triệu đồng/ tháng, Bộ Tài chính đã ban hành một loạt quy định mới xung quanh nội dung này.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 113 của Bộ Tài chính, kể từ ngày 19.9, các khoản thu nhập vãng lai trên 1 triệu đồng mới bị khấu trừ trực tiếp tại nguồn (thay vì 500.000 đồng như hiện hành). Cụ thể, các khoản chi trả tiền hoa hồng, đại lý bán hàng, tiền lương, tiền công... thu nhập từ 1 triệu đồng/lần trở lên áp dụng mức khấu trừ tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập với cá nhân đã có mã số thuế. Đối với cá nhân chưa làm mã số thuế áp mức khấu trừ 20%.
Cũng kể từ ngày 19.9, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà, căn hộ đã có sổ đỏ phải nộp thuế suất 25% trên thu nhập chuyển nhượng. Thu nhập chuyển nhượng bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn, trong đó giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng.
Đối với hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ... cá nhân kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân bằng 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc ghi trên tờ khai thuế TNCN thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng hoặc không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn thì cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng và tính thuế 2% trên giá chuyển nhượng ấn định. Việc ấn định giá chuyển nhượng căn cứ vào bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
Đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cá nhân kê khai và nộp thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, trên tờ khai thuế thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng; đồng thời không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá chuyển nhượng, giá vốn thì cơ quan thuế tính thuế 2% trên giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
- Theo tiết 2.2 khoản 2 mục II phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30- 9-2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8-9- 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: 1- Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công, bao gồm phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; 2- Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 3- Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động gồm phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu; 4- Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động gồm trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hằng tháng, các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp, các khoản trợ cấp khác do bảo hiểm xã hội trả; 5- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nêu trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế. Văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước, các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ. Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.