20:58 ICTThứ Hai, 30/11/2020 THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 84 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG CÔNG NHÂN VÙNG MỎ - TRUYỀN THỐNG NGÀNH THAN (12/11/1936 - 12/11/2020) VÀ ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC TKV LẦN THỨ V
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Vinacomin điều chỉnh giảm giá bán than
Thứ Tư, ngày 12/09/2012

Tính đến hết tháng 8, các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) tồn kho khoảng 6,9 triệu tấn, trong đó, than tiêu chuẩn Việt Nam gần 5,2 triệu tấn; xuất khẩu giảm, ước đạt 8,7 triệu tấn, bằng 76,2% cùng kỳ.

Tiêu thụ than đạt thấp do các hộ mua than lớn giảm mạnh so với khối lượng hai bên đã ký hợp đồng từ cuối năm 2011 làm lượng than tồn kho tăng cao.
 
Do tình hình tiêu thụ khó khăn, giá bán xuất khẩu giảm nên Vinacomin đã điều chỉnh giảm giá bán than cho các hộ tiêu thụ trong nước (trừ hộ điện vẫn đang bán thấp hơn giá thành theo chỉ đạo của Nhà nước) đối với các loại than cám 5a giảm 110.000 đồng/tấn, cám 5b giảm 180.000 đồng/tấn, cám 6a giảm 80.000 đồng/tấn.
 
Đồng thời, Vinacomin tiếp tục đàm phán, thỏa thuận với các đối tác để tìm kiếm các hợp đồng xuất khẩu mới (tổng số hợp đồng tiêu thụ than trong tháng 8/2012 đã được ký lại và ký thêm trên 3 triệu tấn than các loại).
 
Theo kế hoạch, trong tháng 9/2012, Vinacomin sẽ xuất khẩu khoảng 25.000 tấn than đi thị trường Nam Phi và trong tháng 11 sẽ xuất khoảng 18.000 tấn than đi thị trường Cuba.
 
Bên cạnh đó, Vinacomin cũng kiến nghị giảm thuế xuất khẩu than từ 20% xuống 10% cũng như tăng giá bán than vào một số hộ tiêu thụ lớn.
 
Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Năng lượng (Bộ Công Thương) Nguyễn Khắc Thọ cho biết hiện giá than bán ra thị trường đang bằng giá thành, nhưng riêng giá bán than cho điện mới chỉ bằng 50 – 60% giá thành sản xuất. Do vậy, nếu không bán đúng, bán đủ giá thành thì ngành than sẽ rất khó khăn về vốn đầu tư, đồng thời không khuyến khích các hộ sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng.

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên