20:25 ICTThứ Ba, 29/09/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Nghe và cho ý kiến việc Quy hoạch chi tiết đổ thải các mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả
Thứ Sáu, ngày 12/04/2013

Sáng ngày 11/4, đồng chí Đỗ Thông, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Quảng Ninh chủ trì cuộc họp nghe và cho ý kiến về việc Quy hoạch chi tiết đổ thải các mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả.

Theo quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, trong vùng Cẩm Phả có khoảng 16 mỏ và công trường khai thác than lộ thiên đang hoạt động. Sản lượng than khai thác từ 14 - 16 triệu tấn/năm, tương ứng khối lượng đất bóc từ 180 - 200 triệu m3/năm. Giai đoạn 2013 - 2020, khối lượng đất đá thải của vùng là 1,6 tỷ m3/năm, trong đó khối lượng đất đá thải của các mỏ: Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn chiếm 60% tổng khối lượng đất đá thải của toàn vùng.

Hiện tại, bãi thải lớn nhất vùng Cẩm Phả là bãi thải Đông Cao Sơn, đây là khu vực đổ thải chung của 3 mỏ lộ thiên Đèo Nai, Cọc Sáu và Cao Sơn. Trong tương lai, vùng Cẩm Phả sẽ hình thành các bãi thải lớn gồm: Đông Cao Sơn, Bàng Nâu, Nam Khe Tam và Đông Khe Sim, đây là khu vực đổ thải chính của các mỏ Đèo Nai, Cao Sơn, Cọc Sáu, Khe Chàm II và Đông Đá Mài. Các bãi thải đều được quy hoạch đảm bảo ảnh hưởng ít nhất tới hoạt động các đơn vị và tới môi trường trong khu vực.

Tại cuộc họp, sau khi nghe đại diện Công ty CP Than Đèo Nai, Cọc Sáu trình bày quy hoạch chi tiết đổ thải các mỏ lộ thiên, lãnh đạo các sở, ngành, địa phương đã tham gia ý kiến và đề xuất giải pháp đối với quy hoạch các bãi đổ thải nhằm phù hợp quy hoạch chung; trong đó nhấn mạnh đến thiết kế độ cao đổ thải, quy trình đổ thải, việc hoàn nguyên môi trường…

Đồng chí Đỗ Thông, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh đã cho ý kiến chỉ đạo đối với từng quy hoạch đổ thải các mỏ lộ thiên của các công ty. Đối với Công ty CP Than Đèo Nai, đồng chí đánh giá bản quy hoạch bãi đổ thải của Công ty khá chi tiết; trong đó đã xác định phạm vi ranh giới của bãi đổ thải, xác định mặt cắt rõ ràng. Đồng chí thống nhất với 31 mặt cắt điển hình. Về cốt cao độ đổ thải, riêng mặt cắt từ 30 - 31 là không đổ thải, chỉ thiết kế làm đường. Cao độ đổ thải mặt cắt từ 2 - 29, quá trình đổ thải phải đảm bảo nguyên tắc thấp hơn cao độ tự nhiên (kể cả xử lý cục bộ đối với cao độ tự nhiên thấp hơn thiết kế).

Đồng chí lưu ý Công ty cần triển khai nhanh trồng cây xanh quanh khu vực ranh giới bãi đổ thải tại phần hạ lưu phía Nam, đặc biệt là mặt cắt 21 - 31. Đối với việc đánh giá tác động môi trường, cần chú ý tới việc tích nước, thiết kế dòng chảy. Đồng chí giao Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ Quy hoạch chi tiết bãi đổ thải Công ty CP Than Đèo Nai, trước ngày 17/4 trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đối với Quy hoạch chi tiết bãi đổ thải của Công ty CP Than Cọc Sáu, đồng chí yêu cầu Công ty cắm mốc phạm vi ranh giới chân bãi thải, công tác đổ thải phải từ dưới lên cao. Nguyên tắc cốt cao độ không cao quá +300m. Phạm vi ranh giới cốt cao độ phải liên quan đến biện pháp đổ thải. Đồng chí giao Công ty hoàn chỉnh bản vẽ quy hoạch kèm theo thiết kế chi tiết đổ thải, hoàn chỉnh xong trong tháng 4/2013.

Đồng chí đề nghị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam triển khai ngay Quy hoạch tổng thể từng vùng; bao gồm khu sản xuất, khu khai trường, khu đổ thải./.
 

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên