22:28 ICTThứ Sáu, 21/02/2020
Công trình nhiều ý nghĩa
Thứ Ba, ngày 31/12/2019

Ngày 30/12, Công ty than Uông Bí - TKV tổ chức lễ thông lò xuyên vỉa mức +131 mỏ Đồng Vông sang mức +122 mỏ Vàng Danh thuộc Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp lò vận chuyển than khu Đồng Vông đi Nhà máy Tuyển than Vàng Danh II và chào mừng hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2019.

Công trình nhiều ý nghĩa

Tới dự có các đồng chí: Đặng Thanh Hải, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Tổng Giám đốc Tập đoàn; Vũ Thành Lâm, Thành viên HĐTV Tập đoàn; Vũ Anh Tuấn, Tỉnh ủy viên, Phó TGĐ Tập đoàn, Bí thư Đảng ủy TQN; Nguyễn Ngọc Cơ, Phó TGĐ Tập đoàn, Giám đốc Trung tâm ĐHSX tại Quảng Ninh; các Ban chuyên môn Tập đoàn; lãnh đạo Công ty than Uông Bí, Vàng Danh, Công ty Xây lắp mỏ - TKV, đơn vị tư vấn…

Theo báo cáo của Giám đốc Công ty than Uông Bí Nguyễn Văn Yên, Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp lò vận chuyển than khu Đồng Vông đi Nhà máy Tuyển than Vàng Danh II có tổng mức đầu tư hơn 104 tỷ đồng, khởi công vào cuối tháng 5/2019. Đây là một trong những dự án trọng điểm do Công ty than Uông Bí đầu tư xây dựng nhằm cải tạo hệ thống vận tải than trong lò của mỏ Đồng Vông kết nối vận chuyển than về Nhà máy Tuyển than Vàng Danh II, sau đó thông qua hệ thống đường sắt, băng tải cung cấp than cho Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí.

Công trình nhiều ý nghĩa

Sau hơn 7 tháng thi công, Công ty Xây lắp mỏ - TKV đã đào được 956 mét đường lò từ mức +131 mỏ Đồng Vông sang mức +122 mỏ Vàng Danh; chống xén, khôi phục lò cũ 450 mét, trung bình tốc độ đào lò đạt 70 mét/gương/tháng, cơ bản hoàn thành công trình theo đúng tiến độ đề ra.

Việc thông lò kết nối các khu vực sản xuất của Công ty than Uông Bí và Công ty CP than Vàng Danh từ đó tận dụng được tối đa cơ sở hạ tầng, thiết bị hiện có của đơn vị. Sau khi liên thông cung độ vận tải trong lò bằng đường sắt giữa 2 mỏ từ lò xuyên vỉa mức +131 mỏ Đồng Vông đến lò xuyên vỉa mức +122 đi đến Nhà máy Tuyển Khe Thần mỏ Vàng Dành còn hơn 3.200 mét (giảm hơn 6.100 mét so với vận tải than ngoài mặt bằng đường ô tô). Việc thông lò còn giảm chi phí vận chuyển than trung bình gần 11.000 đồng/1 tấn than, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tài sản và giảm phát tán bụi trong quá trình vận chuyển than bằng ô tô như trước đây.

Giám đốc Nguyễn Văn Yên cũng cho biết, năm 2019 Công ty than Uông Bí đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch SXKD, than nguyên khai sản xuất đạt 2,74 triệu tấn, đạt 105% KHN; tiêu thụ đạt 2,399 triệu tấn, đạt 109% KHN; mét lò đào đạt 32.166m, đạt 106% KHN…

Phát biểu tại buổi lễ, Tổng Giám đốc Tập đoàn Đặng Thanh Hải đã ghi nhận, đánh giá cao và biểu dương các đơn vị chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn đã hoàn thành công trình và chúc mừng kết quả SXKD năm 2019 của Công ty than Uông Bí. Tổng Giám đốc Tập đoàn nhấn mạnh, công trình hoàn thành có nhiều ý nghĩa quan trọng về hiệu quả kinh tế, môi trường, bảo vệ tài nguyên…, đặc biệt là về hiệu quả kinh tế, mỗi năm tiết kiệm chi phí từ 70-80 tỷ đồng, công trình thể hiện cam kết của TKV với Quảng Ninh về sản xuất gắn với đảm bảo môi trường, phát triển bền vững, đồng thời mang tầm chiến lược của TKV về xây dựng mô hình các mỏ hiện đại, sản xuất thông minh, xanh, sạch, đẹp. Sắp tới, TKV sẽ tiếp tục nghiên cứu, đầu tư mở các đường lò xuyên vỉa tại một số đơn vị khai thác than khu vực Hạ Long và Cẩm Phả. Tổng Giám đốc Tập đoàn đề nghị các đơn vị đưa vào vận hành hoạt động hiệu quả công trình, đáp ứng cho sản xuất của vùng Uông Bí - Mạo Khê.

Công trình nhiều ý nghĩa

Công trình nhiều ý nghĩa

Nhân dịp này, Tập đoàn đã khen thưởng 120 triệu đồng cho 3 đơn vị có thành tích hoàn thành công trình gồm Công ty than Uông Bí: 50 triệu đồng; Công ty Xây lắp mỏ: 40 triệu đồng; Công ty CP than Vàng Danh: 30 triệu đồng.

Một số hình ảnh:

Công trình nhiều ý nghĩa

Công trình nhiều ý nghĩa

Công trình nhiều ý nghĩa

Công trình nhiều ý nghĩa

 

Giá vàng

Loại Mua Bán
Vàng miếng SJC 45,320 45,620
Vàng ép vỉ Hưng Thịnh Vượng 45,300 45,750

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 67.75 -0.34%
Đồng USD/lb 2.5801 -1.07%
Chì USD/tấn 1,929.50 -1.83%
Aluminum USD/tấn 1,720.00 0.00%
Thiếc USD/tấn 16,525.00 0.15%
Kẽm USD/tấn 2,128.00 -0.79%
Nickel USD/tấn 12,739.00 0.08%

Các đơn vị thành viên