22:04 ICTThứ Ba, 14/07/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Vàng vượt 1,620 USD/oz nhờ kỳ vọng Trung Quốc kích thích kinh tế
Thứ Sáu, ngày 10/08/2012

Các số liệu kinh tế của Trung Quốc đã làm dấy lên hy vọng về việc nới lỏng chính sách tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và gia tăng kỳ vọng về một loạt biện pháp kích thích trên toàn cầu.

Giá vàng giao tháng 12 trên bộ phận Comex của sàn Nymex tăng 4.20 USD/oz (0.3%) lên 1,620.20 USD/oz. Giá vàng giao ngay cộng 0.3% lên 1,616.66 USD/oz.
 
Ông C-harles Nedoss, chiến lược gia thị trường cấp cao của Kingsview Financial tại Chicago cho rằng kỳ vọng về việc nới lỏng định lượng tại các nền kinh tế lớn và nỗi lo sợ về lạm phát đã góp phần hỗ trợ giá vàng.
 
Các số liệu kinh tế được Trung Quốc công bố trong ngày thứ Năm càng gia tăng khả năng nới lỏng tiền tệ tại quốc gia này. Theo đó, áp lực giá cả suy giảm nhưng doanh số bán lẻ và sản lượng công nghiệp đi xuống.
 
Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7 tăng 1.8% so với cùng kỳ năm ngoái, mức tăng thấp nhất kể từ tháng 1/2010 và thấp hơn mức 2.2% trong tháng 6. Sản lượng công nghiệp tháng 7 tăng 9.2% so với cùng kỳ 2011, thấp hơn so mức 9.5% trong tháng 6 và dự báo 9.8% của các nhà kinh tế trong cuộc thăm dò của Reuters. Doanh số bán lẻ cùng tháng tăng 13.1%, thấp hơn mức 13.7% trong tháng trước và ước tính 13.7% của các nhà kinh tế.
 
Tuy nhiên, sự tăng giá của đồng USD đã phần nào hạn chế đà tăng của giá vàng và các kim loại khác. Chỉ số đồng USD, thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền lớn khác, tăng từ 82.37 USD lên 82.64 USD.
 
Tất cả các kim loại còn lại đều tăng giá trong phiên giao dịch cùng ngày với giá đồng giao tháng 9 nhích gần 1 xu lên 3.425 USD/lb. Giá bạc giao cùng tháng tăng 2 xu (0.1%) lên 28.10 USD/oz.
 
Giá bạch kim giao tháng 10 tăng 2.60 USD/oz (0.2%) lên 1,412.80 USD/oz. Giá palađi giao tháng 9 tiến 20 xu lên 586.70 USD/oz.
 

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên