15:11 ICTThứ Bảy, 25/01/2020
Vàng và bạc ngừng tăng sau số liệu GDP Trung Quốc
Thứ Sáu, ngày 19/10/2012

Nỗi lo sợ về kinh tế Trung Quốc đã lắng dịu và đồng USD tăng giá trở lại. Bên cạnh đó, bất ổn xung quanh cam kết giải quyết khủng hoảng nợ của Pháp và Đức đã khiến các kim loại đồng loạt điều chỉnh sau 2 phiên tăng giá.

Giá vàng giao tháng 12 trên bộ phận Comex của sàn Nymex giảm 8.30 USD/oz (0.5%) xuống 1,744.70 USD/oz. Khối lượng giao dịch khá thấp và kim loại quý giao động trong biên độ từ 1,739.00 - 1,753.40 USD/oz. Giá vàng giao ngay hạ 0.4% xuống 1,742.50 USD/oz.

 

Số liệu công bố sáng 18/10 cho thấy tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý 3/2012 của Trung Quốc tiếp tục hạ nhiệt còn 7.4%, đánh dấu quý giảm tốc thứ 7 liên tiếp. Dù đây là tốc độ tăng trưởng chậm nhất trong 15 quý nhưng khớp với dự báo của các nhà kinh tế.

 

Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng công bố một loạt chỉ báo kinh tế tháng 9 với doanh số bán lẻ tăng 14.2% và sản lượng công nghiệp tăng 9.2%. Cả hai số liệu này đều cao hơn so với ước tính của các nhà kinh tế.

 

Các thông tin kinh tế tốt, chẳng hạn như số liệu trên của Trung Quốc, thường tác động tiêu cực đến giá vàng vì các thông tin này khuyến khích nhà đầu tư đổ tiền vào các tài sản rủi ro.

 

Chỉ số đồng USD, thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền lớn khác, tăng từ 79.02 USD lên 79.21 USD và gây sức ép hơn nữa đến giá của các kim loại.

 

Trong phiên giao dịch cùng ngày, giá bạch kim giao tháng 1 rớt 26.80 USD/oz (1.6%) xuống 1,643.70 USD/oz trong khi giá palađi giao tháng 12 giảm 6.20 USD/oz (1%) xuống 647.20 USD/oz.

 

Giá đồng giao tháng 12 mất 1 xu xuống 3.74 USD/lb. Giá bạc giao tháng 12 hạ 36 xu (1.1%) xuống 32.87 USD/oz. Phạm vi giao dịch của giá bạc trong phiên là từ 32.745 - 33.325 USD/oz.

Giá vàng

Loại Mua Bán
Vàng miếng SJC 43,450 43,850
Vàng ép vỉ Hưng Thịnh Vượng 43,500 43,900

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 68.67 0.44%
Đồng USD/lb 2.6823 -1.73%
Chì USD/tấn 1,972.00 -0.94%
Aluminum USD/tấn 1,795.00 -0.88%
Thiếc USD/tấn 17,030.00 -2.27%
Kẽm USD/tấn 2,344.00 -2.17%
Nickel USD/tấn 13,274.50 -2.10%

Các đơn vị thành viên