07:58 ICTThứ Tư, 01/04/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Thị trường kim loại thế giới ngày 25/3/2020: Giá đồng tiếp đà tăng
Thứ Tư, ngày 25/03/2020

Giá đồng ngày 25/3/2020 tăng do lo ngại về nguồn cung thiếu hụt bởi virus corona khiến một số nước khai thác chủ yếu đóng cửa và các nhà lập pháp Mỹ tiến gần hơn tới việc thông qua gói kích thích kinh tế có trị giá 2 nghìn tỉ USD.

Giá đồng tăng bị hạn chế bởi lo ngại nhu cầu khi nhiều nước châu Á và châu Âu áp đặt sự cô lập để ngăn chặn virus corona lây lan.

Giá đồng kỳ hạn trên sàn Thượng Hải tăng 1,7% lên 38.800 CNY (5.504,72 USD)/tấn, và giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,1% lên 4.818 USD/tấn.

Đảng Cộng hòa và Dân chủ tại Quốc hội Mỹ cho biết đã tiến gần đến thỏa thuận gói kích thích kinh tế, trong khi việc đóng cửa và các hạn chế giao thông tại các nước khai thác gia tăng gây lo ngại gián đoạn nguồn cung.

Phí xử lý đồng chế biến cô đặc tại Trung Quốc giảm lần đầu tiên kể từ tháng 12/2019, do đại dịch ảnh hưởng đến hoạt động tại các mỏ khai thác nước ngoài và các mỏ luyện kim không chắc chắn về nguồn cung trong tương lai.

Các nhà máy luyện nhôm Trung Quốc cắt giảm công suất sản xuất hàng năm lên tới 340.000 tấn do virus corona kéo giá kim loại giảm.

Công ty khai thác First Quantum Minerals Ltd FM.TO Canada cho biết, sản lượng tại mỏ khai thác đồng Cobre Panama tăng chậm hơn so với dự kiến trước đó do số lượng lao động làm việc giảm.

Trên sàn London, giá nhôm tăng 0,7% lên 1.559 USD/tấn, chì tăng 2,2% lên 1.620,5 USD/tấn, trong khi trên sàn Thượng Hải, giá nhôm tăng 0,3% lên 11.430 CNY/tấn và chì giảm 0,6% xuống 13.340 CNY/tấn.

Chứng khoán châu Á tăng trong bối cảnh chứng khoán phố Wall tăng khi Quốc hội Mỹ thông qua gói kích thích trị giá 2 nghìn tỉ USD, nhằm ngăn chặn tác động kinh tế của đại dịch virus corona.

Giá vàng

Loại Mua Bán
Vàng miếng SJC 46,950 47,800
Vàng ép vỉ Hưng Thịnh Vượng 44,500 45,900

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 69.00 -2.38%
Đồng USD/lb 2.2365 3.76%
Chì USD/tấn 1,693.50 0.00%
Aluminum USD/tấn 1,530.50 -0.97%
Thiếc USD/tấn 14,500.00 1.68%
Kẽm USD/tấn 1,872.00 -0.32%
Nickel USD/tấn 11,264.00 -0.30%

Các đơn vị thành viên