16:40 ICTThứ Hai, 24/02/2020
Thị trường kim loại thế giới ngày 10/4: Giá nhôm tại Thượng Hải đạt mức cao nhất 5 tuần
Thứ Ba, ngày 10/04/2018

Giá nhôm tại Thượng Hải ngày 10/4 đạt mức cao nhất 5 tuần, bởi các biện pháp trừng phạt của Mỹ đối với nhà sản xuất United Company Rusal Nga, khi hầu hết các kim loại cơ bản đều tăng trước bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình.

Trung Quốc - nước sản xuất nhôm lớn nhất thế giới - chỉ nhập khẩu 14.631 tấn nhôm sơ chế từ Nga trong năm 2017, số liệu hải quan Trung Quốc cho biết, mặc dù Nga vẫn là nước cung cấp nhôm hàng đầu.

Giá nhôm giao kỳ hạn tháng 5 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (ShFE) tăng 1% lên 14.280 NDT (2.265,55 USD)/tấn. Đầu phiên giao dịch, giá nhôm đạt 14.345 NDT/tấn, mức cao nhất kể từ ngày 7/3.

Giá nhôm giao kỳ hạn 3 tháng tại Sở giao dịch kim loại London (LME) giảm 0,1% xuống còn 2.137,5 USD/tấn, sau khi tăng 4,7% trong phiên trước đó, do lo ngại nguồn cung sau khi Mỹ áp đặt biện pháp trừng phạt đối với Rusal.

Rio Tinto sẽ là một trong những công ty được hưởng lợi nhiều nhất từ các biện pháp trừng phạt của Mỹ đối với công ty nhôm khổng lồ United Company Rusal Nga, do biện pháp trừng phạt ảnh hưởng đến thương mại kim loại toàn cầu và gia tăng chi phí người tiêu dùng Mỹ.

Giá đồng giao kỳ hạn 3 tháng tại London tăng 0,6% lên 6.871 USD/tấn, sau khi tăng 0,6% phiên trước đó, trong khi giá đồng tại Thượng Hải tăng 1,1% lên 50.920 NDT/tấn.

Nhà khai thác mỏ thuộc sở hữu nhà nước Chile Codelco - nhà sản xuất đồng lớn nhất thế giới cho biết - họ đã đạt được thỏa thuận hợp đồng lao động tập thể mới với công đoàn những người lao động chuyên nghiệp tại mỏ Chuquicamata.

Chứng khoán châu Á giảm trong ngày thứ ba (10/4), do chứng khoán phố Wall thoái lui từ mức cao sau khi FBI lục soát văn phòng luật sư Trump.

Giá vàng

Loại Mua Bán
Vàng miếng SJC 47,700 49,150
Vàng ép vỉ Hưng Thịnh Vượng 46,750 49,280

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 67.60 -0.52%
Đồng USD/lb 2.6066 0.51%
Chì USD/tấn 1,870.75 -3.25%
Aluminum USD/tấn 1,713.50 0.15%
Thiếc USD/tấn 16,630.00 0.33%
Kẽm USD/tấn 2,115.00 0.14%
Nickel USD/tấn 12,445.00 -1.08%

Các đơn vị thành viên